Bài viết chuyên môn

Các loại tôn trên thị trường

Các loại tôn lợp mái trên thị trường

9/15/2015 1:12:40 PM

Các loại tôn lợp mái trên thị trường hiện nay rất phong phú về cả mẫu mã, chủng loại và chất lượng, một số thương hiệu tôn trên thị trường hiện nay có Tôn Poshaco, tôn Phương Nam, tôn Hoa Sen, tôn Thăng Long, tôn Bluescope...


Trên thị trường hiện tại có rất nhiều thương hiệu và chủng loại tôn lợp mái khác nhau, và rất khó cho chủ nhà và chủ đầu tư khi lựa chọn loại tôn phù hợp cho công trình hay ngôi nhà của mình. VSTEEL với nhiều năm kinh nghiệm thi công nhà thép tiền chế, các loại mái tôn cho nhà xưởng công nghiệp, show room, nhà hàng, nhà văn phòng… hiểu được khó khăn của khách hàng khi lựa chọn sản phẩm mái tôn, VSTEEL tổng hợp một số loại tôn thông dụng trên thị trường hiện nay với hy vọng phần nào giải đáp được các thắc mắc của khách hàng.

Mái tôn được đỡ bởi hệ xà gồ cách nhau 1m-1,5m. Mái tôn có rất nhiều thông số đi kèm nên có nhiều cách để phân loại phân loại, vì vậy khi xem xét một loại tôn bất kỳ, bạn cần chú ý đến nhiều thông số khác nhau:

Thương hiệu nhà sản xuất tôn

  • Tôn Việt Hàn Poshaco
  • Tôn SSSC Phương Nam - liên doanh giữa Sumimoto Nhật và Tổng công ty thép Miền Nam
  • Tôn Việt Hàn Posvina  - liên doanh giữa Posco Hàn Quốc và Tổng Công ty Thép Việt Nam
  • Tôn Thăng Long của tổng công ty thép Việt Nam
  • Tấm lợp Blue scope là sản phẩm của Bluescopesteel đến từ Australia
  • Tôn Hoa Sen
  • Tôn Olympic...

Phân chia các loại tôn theo lớp cấu tạo

  • Tôn 1 lớp: 
  • Tôn 3 lớp hay còn là tôn lạnh, cấu tạo gồm 3 lớp:  tôn - vật liệu cách nhiệt - giấy bạc
  • Tôn Panel: Là tấm lợp có 2 mặt tôn, giữa là lớp cách âm cách nhiệt. Thông dụng có 2 loại panel EPS và panel PU, tôn Panel là vật liệu cao cấp sử dụng nhiều cho các dự án nhà xưởng và văn phòng làm việc.

Tôn mái

Tôn 3 lớp Tôn - cách nhiệt PU - PVC

Chiều dày lớp mạ tôn

Tôn mạ kẽm, tôn mạ nhôm kẽm…, ngoài ra còn phân theo chiều dày lớp mạ cho từng môi trường ăn mòn khác nhau. Các loại tôn thông dụng có AZ50, AZ70, AZ100, AZ150.. Chiều dày lớp mạ càng lớn sức kháng ăn mòn với môi trường càng tốt.

Phân chia theo số sóng

Tôn 5 sóng, 9 sóng, 11 sóng... Sóng tôn ảnh hưởng đến độ cứng của tôn và tốc độ thoát nước mái. Dự án nhà xưởng có diện tích lớn thường sử dụng tôn lợp mái 5 sóng để thoát nước nhanh. Ngược lại các dự án nhà dân dụng lại hay sử dụng tôn 11 sóng vì có diện tích nhỏ, lưu lượng nước trên mái không quá nhiều trong khi tôn 11 sóng lại cứng hơn, thuận tiện cho việc leo lên mái sửa chữa khi cần.

Tôn sóng

Tôn 5 sóng

 Tôn sóng

Tôn 11 sóng

Phân loại theo chiều dày tôn lợp mái

Thông thường tôn có chiều dày 0,3mm; 0,35mm; 0,42mm; 0,45mm; 0,47mm; 0,5mm; 0,55mm

Phân chia theo cách thi công tôn

  • Tôn sóng sử dụng vít liên kết tôn và hệ xà gồ
  • Tôn clip-lock thi công không dùng vít
  • Seam lock thi công không dùng vít

Tôn seamlock

Tôn seam lock

Tùy theo đặc thù chức năng công trình, mức đầu tư và yêu cầu của chủ đầu tư mà chọn loại tôn phù hợp.

Ví dụ cho nhà dân dụng quy mô nhỏ: Thông thường sử dụng tôn lợp mái 3 lớp chống nóng: tôn - PU - PVC tác dụng chống nóng và chống ồn; loại 11 sóng chiều dày từ 0,35mm - 0,45mm. Độ dốc mái thường chọn 20% - 30%

Với các dự án nhà xưởng, nhà kho có diện tích vừa phải: Thường sử dụng tôn lợp mái 5 sóng công nghiệp; chống nóng chống ồn bằng bông thủy tinh hoặc túi khí cách nhiệt. Cao cấp hơn có thể sử dụng tôn Panen có tính thẩm mỹ tốt, độ bền cao tuy nhiên chi phí đầu tư ban đầu hơi lớn hơn tôn thường. Độ dốc mái tối thiểu là 10%

Với những dự án nhà thép tiền chế với diện tích lớn hơn 10.000 m2, nên dùng các loại tôn không dùng vít như tôn clip-lock hay seam lock tăng tốc độ thoát nước mái và hạn chế tối đa việc thấm dột trong quá trình sử dụng.

Xem thêm: Tấm lợp polycarbonate

Kết cấu thép VSTEEL

Tags:

Tin liên quan

Tin khác