Bài viết chuyên môn

Giải pháp nền móng xây dựng công trình

# Một số loại móng chủ nhà nên biết | VSTEEL

11/12/2015 10:23:29 PM

Móng có tác dụng truyền tải trọng công trình xuống nền đất bên dưới. Hệ móng phải đảm bảo khả năng chịu lực, đảm bộ độ lún trong phạm vi cho phép

Tùy vào quy mô và tính chất của ngôi nhà và nền đất mà kỹ sư thiết kế lựa chọn giải pháp móng hợp lí. Đảm bảo khả năng chịu lực, biện pháp thi công và tính hợp lí về kinh tế.

Móng có thể chia ra 2 loại: Móng nông và móng cọc

Móng nông: Là loại móng đặt trực tiếp trên nền đất tự nhiên, yêu cầu nền đất phải đủ cứng khi đặt móng, tránh hiện tượng lún và lún lệch.

Có 3 loại móng nông

  • Móng đơn
  • Móng băng
  • Móng bè

Móng cọc: Với những công trình có tải trọng lớn, nền đất ngay bên dưới không đủ khả năng để chịu toàn bộ tải trọng của công trình. Hệ cọc được đưa xuống để chống đỡ toàn bộ tải trọng bên trên và đưa xuống tầng đất cứng dưới sâu.

Bây giờ chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng giải pháp móng 

1. Móng đơn

Móng đơn là gì

Móng đơn là móng bố trí ngay dưới chân cột, thường có dạng hình vuông hoặc chữ nhật, có tác dụng truyền tải trọng từ cột xuống nền đất tốt bên dưới.

Móng đơn

Đổ bê tông móng đơn

Cấu tạo móng đơn

Móng đơn gồm 2 phần: đế đài móng và cổ cột. Đáy đài móng thường được đặt lên một lớp lót là bê tông mác thấp hoặc thi công nhà dân hay lót gạch và trải bạt, trải nilong. Mục đích của lớp lót là tạo ra 1 bề mặt bằng phẳng và tránh mất nước bê tông trong quá trình đổ bê tông

Thông thường móng đơn được liên kết với nhau bởi hệ dầm móng, vừa có tác dụng đỡ hệ tường xây bên trên, vừa có tác dụng giằng các móng đơn tránh hiện tượng lún lệch giữa các đài móng.

Móng đơn thường dùng cho nhà có tải trọng nhỏ, thường không quá 3 tầng và nền đất bên dưới tương đối cứng.

2. Móng băng 

Móng băng là gì

Móng băng là loại móng bố trí theo dải, chạy phương dọc và ngang nhà dưới chân cột đồng thời đỡ hệ tường xây bên trên. 

Móng băng

Công tác ghép cốp pha, cốt thép móng băng cho nhà dân dụng

Cấu tạo móng băng

Khi tải trọng công trình bên trên lớn và nền đất yếu, tiến diện móng đơn là quá lớn, các kỹ sư sẽ cân nhắc chọn giải pháp móng băng, kích thước móng băng thường từ 0,8m - 1,2m. 

Móng băng có độ ổn định cao hơn móng đơn và được sử dụng nhiều cho nhà dân dụng từ 3-5 tầng 

3. Móng bè

Móng bè là gì

Khác với móng đơn hay móng băng, móng bè là loại móng được đổ bê tông rộng toàn bộ ngôi nhà, phân đều tải trọng từ bên trên, qua hệ móng bè phân bố đều ra toàn bộ nền đất dưới nhà.

Móng bè

Lắp dựng cốt thép móng bè nhà cao tầng

Cấu tạo móng bè

Tùy vào tải trọng và kích thước móng bè mà chọn độ dày móng bè cho phù hợp. Thông thường với nhà dân dụng, móng bè thường dày từ 150mm - 200mm. Đan thép 2 lớp và xung quanh chạy dầm bo đẻ hệ móng cứng và ổn định hơn.

Móng bè có độ ổn định cao nhất, tuy nhiên tốn vật liệu bê tông và thép, và khối lượng đào đắp lớn nên chỉ được sử dụng trong một số trường hợp tải trọng bên trên lớn và nền đất yếu.

Móng bè còn được tận dụng để làm móng bể ngầm. Khi thi công móng bè cần chú ý tới công tác đẩy nổi móng khi đất nền nhiều cát.

4. Móng cọc tre và cừ tràm

Nhiều người tưởng nhầm đây là giải pháp móng cọc nhưng không phải. Cọc tre và cừ tràm chỉ có tác dụng nén chặt nền đất yếu giúp nền đất cứng và ổn định hơn để đặt hệ móng.

Cọc tre và cừ tràm chỉ được sử dụng khi nền đất dưới công trình là bùn, sét nhiều nước. Nếu gặp nền đất khô ráo thì không được sử dụng cọc tre và cừ tràm vì sau một vài năm cọc tre và cừ tràm sẽ mục nát và không có tác dụng nén chặt nền đất.

5. Móng cọc

Trước khi thiết kế giải pháp móng, một bước chuẩn bị rất quan trọng là khảo sát địa chất để kỹ sư nắm được địa chất phía dưới công trình, từ đó đưa ra giải pháp móng và chiều dài cọc hợp lí, tránh những rủi ro và lãng phí không cần thiết.

Để có nhiều thông tin hơn về giải pháp móng cọc, các bạn tham khảo tiêu chuẩn TCVN 10304-2014: Móng cọc, tiêu chuẩn thiết kế

Thông thường có các giải pháp: cọc ép, cọc đóng, cọc khoan nhồi, cọc barrett,…

Cọc đóng, cọc ép, cọc ly tâm: Thường dùng cho các công trình cao từ 5 đến 20 tầng.

Móng cọc

Tập kết Cọc ép 25x25 chuẩn bị thi công

Móng cọc

Thi công cọc ly tâm

Cọc đóng, cọc ép có kích thước 20x20mm, 25x25mm, 30x30mm, 35x35mm… Cọc được hạ xuống nền đất bằng phương pháp đóng bằng búa ( hiện ít dùng do chấn động mạnh) hoặc ép bằng máy ép thủy lực. Tùy vào chiều dài cọc và nền đất mà kỹ sư tính toán ra sức chịu tải trên 1 cọc, thông thường có thể lấy như sau:

Cọc 20x20: Sức chịu tải 1 cọc từ 15-25 tấn. Dùng nhiều trong xây dựng nhà phố

Cọc 25x25: Sức chịu tải lấy từ 25-35 tấn. Dùng trong xây dựng nhà phố và các dự án đô thị

Cọc 30x30: Sức chịu tải lấy từ 35-55 tấn

Cọc 35x35: Sức chịu tải lấy từ 55-70 tấn

Cọc khoan nhồi: Cọc có đường kính 600mm, 800mm, 1000m, 1200mm, 1500mm… phụ thuộc vào kích thước gầu đào. Sau khi múc đất, lồng thép được đặt xuống và sau là giai đoạn đổ bê tông.

Cọc khoan nhồi yêu cầu tối thiểu phải đặt vào lớp cuội sỏi nên có chiều sâu lớn. Thông thường từ 40m đến 50m cho địa chất ở Hà Nội và sâu đến 100m cho địa chất Sài Gòn.

cọc khoan nhồi

Lồng thép cọc khoan nhồi

Cọc khoan nhồi có sức chịu tải lớn nên thường được sử dụng cho các công trình cao tầng từ 30-50 tầng.

Cọc barrett: Phương pháp thi công giống cọc khoan nhồi, hố đào hình chữ nhật. Các kích thước gầu đào thông dụng là 600x2800mm, 800x2800mm, 1000x2800mm…

Cọc barrett có sức chịu tải lớn hơn cọc khoan nhồi nên thường được sử dụng cho những công trình siêu cao tầng.

Kết cấu thép VSTEEL

Tags:

Tin liên quan

Tin khác